Tổng quan Windows Server Backup

Tổng quan Windows Server Backup

Giới thiệu Windows Server Backup

Từ Windows Server 2008, công cụ NTBackup không còn được Windows hỗ trợ mà thay vào đó là Windows Server Backup. Windows Server Backup là công cụ sao lưu và phục hồi dữ liệu được Microsoft phát triển mới hoàn toàn với cơ chế hoạt động và nhiều tính năng rất khác biệt so với “người tiền nhiệm” NTBackup.

Xét về khả năng sao lưu, Windows Server Backup là công cụ khá mạnh mẽ bởi nó hỗ trợ sao lưu nhiều dạng dữ liệu:

  • Full server (All volume): Sao lưu tất cả các volume của server
  • Selected volume: Sao lưu một volume xác định
  • System state: Sao lưu dữ liệu System state của Windows (bao gồm Active Directory)
  • File/Folder: Sao lưu dữ liệu dạng file/folder
  • Bare-metal recovery: Tạo bản sao lưu để phục hồi Bare-metal

Bạn có thể sử dụng Windows Server Backup để sao lưu dữ liệu của Local server hoặc Remote server. Windows Server Backup hỗ trợ chạy thủ công một lần (One-time Backup)hoặc chạy tự động theo lịch sao lưu (Schedule Backup). Về giao diện, Windows Server Backup hỗ trợ 3 giao diện là MMC Snap-in, Command-line và Windows PowerShell cmdlets.

Một số điểm khác nhau của Windows Server Backup so với NTBackup

Windows Server Backup là tính năng được Microsoft phát triển mới hoàn toàn với một số thay đổi trong quan điểm thiết kế so với NTBackup. Do đó, công cụ này có một số điểm khác biệt đáng lưu ý sau:

#1 – Không hỗ trợ Tape

Windows Server Backup hoàn toàn không hỗ trợ thiết bị Tape. Bạn không thể đọc/ghi dữ liệu từ Windows Server Backup từ/xuống Tape. Theo quan điểm của Microsoft thì Tape đang đi theo con đường của Floopy-disk bởi thiết bị lưu trữ Disk ngày càng rẻ trong khi sử dụng lại đơn giản hơn nhiều. Vì thế, Microsoft chỉ hỗ trợ thiết bị lưu trữ Disk hoặc DVD với Windows Server Backup. Vì thế, những doanh nghiệp khi nâng cấp lên Windows Server 2008 chắc chắn phải từ bỏ thiết bị Tape đang có hoặc phải tìm kiếm một giải pháp sao lưu khác có hỗ trợ Tape. Điều này gây ra không ít bất tiện và lãng phí.

Mặc dù bạn Windows Server Backup không hỗ trợ Tape nhưng Microsoft có cung cấp một phiên bản NTBackup với Windows Server 2008 có thể sử dụng để phục hồi các dữ liệu sao lưu vào Tape trước đó (gọi là Restore-only NTBackup – http://www.microsoft.com/en-us/download/details.aspx?id=4220). Nhờ đó, bạn có thể phục hồi dữ liệu đã được sao lưu vào Tape bằng NTBackup. Lưu ý là bạn có thể phục hồi dữ liệu từ Tape với phiên bản NTBackup này, nhưng không thể ghi dữ liệu vào nó. Để sử dụng phiên bản NTBackup này trên Windows Server 2008, bạn cần tìm đúng driver cho Tape drive sử dụng. Vì Microsoft không hỗ trợ Tape nữa nên nhiều nhà sản xuất Tape không cũng không cung cấp driver cho Windows Server 2008.

#2 – Sao lưu dạng Block-level

Thay vì sao lưu theo cơ chế File-level như NTBackup, Windows Server Backup sử dụng cơ chế Block-level. Với cơ chế này, Windows Server Backup chỉ sao lưu những block dữ liệu thay đổi trong file chứ không sao lưu toàn bộ file. Bên cạnh đó, Windows Server Backup xử lý dữ liệu ở cấp độ Image-base nên không phải mất thời gian cho các thao tác mở/đóng từng file như với NTBackup. Nhờ vậy, so với NTBackup thì Windows Server Backup sao lưu nhanh và tốn ít dung lượng hơn.

Bên cạnh cách thức sao chép dữ liệu, Windows Server Backup còn thay đổi cách thức quản lý các block dữ liệu của mỗi lần sao lưu. Nhờ đó, khi phục hồi bạn không cần thực hiện phục hồi bản Full backup và nhiều bản Incremental backup sau đó mà chỉ cần lựa chọn phiên bản cần phục hồi (bởi các bản sao lưu đều là bản Full backup).

#3 – Tự động quản lý dung lượng

Điểm mạnh của Windows Server Backup là khả năng tự quản lý dung lượng vùng lưu trữ chứa file sao lưu. Khi vùng lưu trữ bị đầy, Window Server Backup sẽ tự động xóa phiên bản cũ để giải phóng dung lượng cho phiên bản mới. Quá trình này diễn ra hoàn toàn tự động mà bạn không cần phải thao tác.

Lưu ý: Hẳn nhiên, vùng lưu trữ sẽ bị đầy nếu tổng dung lượng cần sao lưu vượt quá kích thước của vùng lưu trữ.

#4 – Mặc định không được cài đặt sẵn

Bạn cần lưu ý Windows Server Backup không được cài đặt sẵn trong Windows như NTBackup. Thay vào đó,  bạn cần sử dụng công cụ Add roles and features trong Server Manager để cài đặt tính năng này. Windows hoàn toàn không cảnh báo gì về việc bạn đã cài đặt hay sao lưu dữ liệu chưa. Do đó, tốt nhất bạn nên cài đặt Windows Server Backup ngay sau khi cài đặt Windows. Và cấu hình để sao lưu ngay sau đó. Tránh để tình trạng mất dữ liệu xảy ra rồi khi đó mới cuống cuồng lo chuyện sao lưu.

Cài đặt và sử dụng Windows Server Backup

Như trình bày ở trên, mặc định tính năng Windows Server Backup không được cài đặt trong Windows. Do đó, để sử dụng bạn cần cài đặt tính năng này bằng công cụ Add roles and features của Server Manager theo các bước sau:

  1. Trong Windows, mở Server Manager, click Add roles and features. Click Next.
  2. Tiếp tục click Next cho đến mục Features. Tìm đến và click chọn Windows Server Backup. Click Next.
    windows-server-backup-1
  3. Ở màn hình Confirm Installation Selection, click Install để Windows tiến hành cài đặt công cụ này.windows-server-backup-2
  4. Quá trình cài đặt kết thúc. Để chạy Windows Backup Server, bạn vào  Start > Administrative Tools > Windows Server Backup.

Một số lưu ý khi sử dụng Windows Server Backup

Khi sao lưu bằng Windows Server Backup, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Để sử dụng Windows Server Backup, account đăng nhập Windows phải thuộc nhóm Administrators hoặc Backup Operators.
  • Windows Server Backup không hỗ trợ việc khôi phục Full System trên 2 nền tảng OS khác nhau. Ví dụ, không thể khôi phục một bản sao lưu Full System được tạo trên server chạy Windows Server 2008 sang server chạy Windows Server 2008 R2 hay Windows Server 2012.
  • Lê Dũng

    bài viết chi tiết và rất hay . thank you . Có điều phần ” không thể khôi phục một bản sao lưu Full System được tạo trên server chạy Windows Server 2008 sang server chạy Windows Server 2008 R2 hay Windows Server 2012.” bạn có thể nói rõ hơn được không

    • Minh Nguyễn

      là không thể lấy bản sao lưu cùa server 2008 restore vào server 2012.