Hiểu thêm về Integration Services trong Hyper-V

Hiểu thêm về Integration Services trong Hyper-V

Trong Microsoft Hyper-V, Integration Services là tập hợp các service mang đến khả năng tích hợp giữa host machine (physical server) và guest machine (virtual machine – VM) nhằm giúp người quản trị dễ dàng thực hiện một số thao tác quản lý VM. Integration Services trong Hyper-V có vai trò tương tự VMware Tools trong VMware.

Cài đặt Integration Services

Với VM chạy Windows Server 2012, Intergration Services được cài đặt sẵn (built-in). Trong khi với Linux hoặc các HĐH Windows trước đó như Windows Server 2003/2008, bạn phải cài đặt thủ công chức năng này.

Để cài đặt Integration Services, bạn chọn Action > Insert Integration Services Setup Disk ở màn hình console của VM để insert đĩa cài đặt Integration Services. Đăng nhập vào HĐH của VM, bạn tiến hành cài đặt rồi khởi động lại VM để Integration Services bắt đầu hoạt động.

.

Bật các dịch vụ Integration Services

Mặc định, hầu hết các dịch vụ của Integration Services đã được bật sẵn. Để xem tình trạng các dịch vụ của Integration Services, bạn right-click vào VM và chọn Settings. Chọn Integration Services ở mục Management, bạn có thể thấy danh sách các dịch vụ ở panel bên phải.

Xem qua các Integration Services

Dưới đây là giới thiệu về các Integration Services có trong Hyper-V Windows Server 2008 R2:

Operating system shutdown

Service này giúp bạn shutown trực tiếp VM từ giao diện Hyper-V Manager mà không cần thực hiện thao tác shutdown bên trong VM. Khi bạn chọn chức năng Shutdown tại Hyper-V Manager (hoặc màn hình Virtual Machine Connection), máy host sẽ liên lạc với service này trong VM để thông báo về thao tác shutdown. Service sẽ kích hoạt thao tác shutdown của HĐH (trong VM) thông qua một lệnh Windows Management Instrumentation (WMI).

Time synchronization

Time synchronization giúp đồng bộ giá trị system time giữa máy host và VM. Khi service được bật, máy host chịu trách nhiệm đảm bảo system time của VM luôn đồng bộ với máy host.

Data Exchange

Data exchange giúp trao đổi thông tin giữa máy host và VM thông qua các giá trị registry định nghĩa trước (pre-defined) trong HĐH của VM Với service này, máy host có thể xem, cập nhật và xóa các giá trị registry này trong VM (các giá trị registry về device name, OS version, system configuration,…). Ngược lại, máy host có thể cung cấp một số thông tin cấu hình của máy host cho VM thông qua các giá trị registry này.

Heartbeat

Heartbeat giúp máy host có thể phát hiện VM đang hoạt động bình thường hay đã bị ngừng, bị lỗi gì đó xảy ra. Để làm việc này, máy host sẽ định kỳ gửi các heartbeat message cho VM. Khi nhận được heartbeat message, Hearbeat service trong VM có trách nhiệm gửi trả phản hồi. Khi không nhận được phản hồi gửi trả từ VM, máy host sẽ xem như VM đã gặp vấn đề.

Bạn có thể xem thông tin Heartbeat ở mục phần thông tin của VM trong màn hình Hyper-V Manager.. Hoặc sử dụng lệnh Get-VMIntegrationService -VMName <VMName> -Name Heartbeat trong Powershell cmdlet.

Backup (volume snapshot)

Backup (volume snapshot) giúp máy host tạo Volume Shadow Copy của VM. Để từ đó các phần mềm sao lưu có thể sử dụng Volume Shadow Copy này để sao lưu VM mà vẫn đảm bảo tính toán vẹn dữ liệu (khi VM đang hoạt động).

Thông tin: Windows Server 2012 có thêm Guest Services cho phép sao chép dữ liệu trực tiếp từ máy host sang VM mà không cần sử dụng các hình thức sao chép qua kết nối mạng.